Chuyện dài lý thú và lẩm cẩm về computer

by Vo Duc Dien

Không hiểu ai đã dịch chữ Anh computer ra tiếng Việt thành vi tính? Tại sao lại vi? Chữ tính thì tôi đồng ý vì tính tức là tính toán; mà tính toán thì cũng như là compute theo tiếng Anh. Còn chữ vi đây là siêu vi hay sao? Ngoài ra còn các chữ Việt khác như là

Phần mềm = software

Phần cứng = hardware

Chuột = mouse

Nhấp = click

Lập trình = program

Mệnh lệnh = command

Hệ điều hành đĩa = Disk Operating System (DOS)

Thì tôi đồng ý với sự dịch giải được gọi là sát nút theo với nghĩa tiếng Anh. Vậy bài này sẽ dùng những danh từ tiếng Việt trên cho dễ hiểu. Cũng cám ơn ai đó trong thuở ban đầu khi computer mới được phát triển và nhập vào Việt Nam đã sáng tạo ra những danh từ trên để cho ta dùng bây giờ.

Cũng như mọi lần, mỗi khi bắt đầu viết về một đề tài tôi lại vào mạng xem thử đã có ai viết về nó chưa. Thứ nhất, tôi không muốn độc giả nghĩ rằng tôi copy tài liệu của người khác. Thứ hai, nếu tôi không copy mà đã có người khác viết rồi thì mình có viết cũng bằng thừa. Tôi đã vào mạng và đánh “Interesting things about computers” thì cũng có nhiều sự việc về computers mà theo tôi nó chẳng interesting chút nào. Các bạn cũng vào mạng tìm thử xem. Hay là những tác giả đó lại hiểu lầm về nghĩa của chữ interesting? Tôi nghĩ là không. Vậy tôi nên viết những cái tôi cho là interesting tức là thú vị và cũng có thể là lẩm cẩm không chừng. Dài dòng văn tự cho vui. Tôi hy vọng độc giả sẽ thấy và thích những chi tiết sau đây về computer hay còn gọi là vi tính:

Điều thú vị nhất là bạn có thể dấu tất cả những dữ kiện, hồ sơ, folders, v..v…. mà chẳng ai có thể tìm ra cả khi dùng mệnh lệnh

Attrib +r +a +s +h filetohide

 

filetohide là file mà các bạn muốn dấu đi. Nó cũng có thể là foldertohide khi bạn cần giấu folder. Các đấng mày râu nhiều khi muốn giấu những hình ảnh đẹp không muốn ai biết thì dùng mệnh lệnh này. Điều quan trọng là quý vị phải nhớ tên của filetohide hay foldertohide bằng không chẳng có cách nào để tìm ra sau này. Muốn unhide tức cho mấy files / folders này trở lại trên máy thì dùng mệnh lệnh

Attrib -r -a -s -h filetohide

Lập trình viên (programmer) muốn dùng mệnh lệnh DOS trong Windows:

WinExec(“DOS command”, SW_HIDE);         

Dùng SW_HIDE để dấu màn ảnh đen của DOS đi và chẳng ai biết mình đã dùng mệnh lệnh chạy cho DOS.

Mệnh lệnh để vào browser là   

HlinkNavigateString(NULL, L”http://www.pleyner.com/”);

bạn phải include  #include “hyperlink.h”. Cái chữ giữa www.   và  .com là website mà bạn muốn hiện lên (pop up).

Muốn viết code cho browser search web bạn dùng  LPWSTR 32-bit pointer to a string của 16-bit Unicode characters.

Để cho screen saver trong Windows Vista hiện ra, bạn có thể dùng mệnh lệnh từ DOS

photoscreensaver.scr /p65552

mystify.scr /p65552

aurora.scr /p65552

ribbons.scr /p65552

Cũng từ màn hình DOS hay Run command trong Windows bạn có thể Add Hardware Wizard bằng cách

control hdwwiz.cpl

thay vì đi tìm icon trong máy.

Tưong tự Accessibility Options:

control access.cpl

Sound Effect Manager:

control alsndmgr.cpl

Add or Remove Programs:

control appwiz.cpl

BDE Administrator:

control bdeadmin.cpl

CinePlayer DVD Decoder Options:

control cmdvdpak.cpl

Display Properties:

control desk.cpl

Windows Firewall:

control firewall.cpl

Intel Graphics Media Accelerator Driver:

control igfxcpl.cpl

Internet Properties:

control inetcpl.cpl

Regional and Language Options:

control intl.cpl

Software Manager:

control ISUSPM.cpl

Java Control Panel:

control javacpl.cpl

Game Controllers:

control joy.cpl

Mouse Properties:

control main.cpl

Sounds and Audio Devices Properties:

control mmsys.cpl

Network Connections:

control ncpa.cpl

Network Setup Wizard:

control netsetup.cpl

User Accounts:

control nusrmgr.cpl

Plotters:

control plotman.cpl

Power Options Properties:

control powercfg.cpl

Plot Styles:

control styleman.cpl

System Properties:

control sysdm.cpl

Phone and Modem Options:

control telephon.cpl

Date and Time Properties:

control timedate.cpl

Windows Security Center:

control wscui.cpl

Automatic Updates:

control wuaucpl.cpl

Font Installation:

control fonts

Printers and Faxes:

control printers

Scanners and Cameras:

control sticpl.cpl

Folder Options:

control folders

Keyboard Properties:

cntrol.exe keyboard

Speech Properties:

control speech

Program Compatibility Assistant:

control infocardcpl.cpl

Pen and Input Devices:

control tabletPC.cpl

Cái ổ đĩa cứng của bạn có khả năng báo cho bạn biết là nó sắp hỏng và bảo bạn hãy backup dữ liệu trong nó. Khả năng này gọi là S.M.A.R.T. (Self-Monitoring, Analysis, and Reporting Technology). Khi nó báo là nó sắp hỏng bạn nên kiếm đĩa khác và backup liền.

Lập trình dùng C viết code để gọi một số điện thoại khác dùng máy vi tính của bạn chỉ cần dùng một hàng

tapiRequestMakeCall(strPhoneNumber, NULL, NULL, NULL);

strPhoneNumber là số phone cần gọi. Nhưng để compile được thì bạn phải thêm tapi32.lib ở trong Project Settings ở trong compiler bằng không bạn sẽ bị external linker error.

Mệnh lệnh dùng để check hard disk chkdsk chỉ check disk khi startup (tắt và mở máy lên trở lại) máy vi tính lần kế tiếp

chkdsk c:/f /r

Bạn có thể tắt computer với mệnh lệnh

shutdown –s

và re-start computer với mệnh lệnh

shutdown –r

Khi keyboard của computer bị hỏng, bạn có thể tạm thời dùng mệnh lệnh

osk.exe

Microsoft designed mệnh lệnh này cho những người bị handicap.

Để thêm đĩa ổ cứng bạn có thể dùng mệnh lệnh

mmc diskmgmt.msc

thay vì đi tìm icon trong máy mất thời gian. Click Run xong đánh hàng chữ đó vào.

Tương tự Event Viewer:

mmc eventvwr.msc

local users and groups:

mmc lusrmgr.msc

services:

mmc services.msc

disk defragmenter:

mmc dfrg.msc

indexing service:

mmc ciadv.msc

removable storage:

mmc ntmsmgr.msc

folder share:

mmc fsmgmt.msc

authorization manager:

mmc azman.msc

task scheduler:

mmc taskschd.msc

firewall and advanced security:

mmc wf.msc

Windows management console:

mmc wmimgmt.msc

Bạn có thể thay chữ “Microsoft” trong một vài software nhỏ của Microsoft với tên của bạn bằng cách dùng phần mềm uudecode.exe. Sau khi thay tên của bạn vào người không rành vi tính cứ ngỡ bạn là người đã sáng chế ra nó thay vì Microsoft.

Bạn cũng có thể gởi hình ảnh qua e-mail không dùng attachment thẳng mà dùng uudecode.exe để chuyển hình sang character files xong người nhận dùng uuencode.exe để encode lại và xem hình. Đây là cách e-mail hình ảnh vào năm 1993. Tôi nhấn mạnh để các bạn thấy sự tiến bộ không ngừng của kỹ thuật vi tính. Phần lớn do người Mỹ “làm ngày không đủ tranh thủ làm đêm” để cho thế giới dùng.

Năm 1994 1GB ổ đĩa cứng giá $120; năm 2009 1TB ổ đĩa cứng giá $120. Tức sau 15 năm dung lượng chứa tăng một ngàn lần mà giá thành vẫn giữ nguyên. Bởi vậy nhiều hảng làm đĩa “sập tiệm” vì lý do cạnh tranh này.

Khi setup hai ổ đĩa cứng dùng cable select thì bạn không cần set master /slave (người chủ/kẻ nô lệ) cho hai đĩa ổ cứng IDE.

Hiện nay đĩa ổ cứng SCSI (scuzzy) không được thịnh hành trong máy vi tính cho desktop nữa vì khả năng lưu trữ của đĩa ổ cứng IDE lên quá cao; người ta không cần nối nhiều đĩa SCSI để tăng độ dự trữ nữa.

Bạn có thể backup đĩa ổ cứng bằng cách copy từng blocks một hay từng sector một nhưng lâu hơn mà không cần dùng một utility, application nào khác.

Như tôi đã nói trước đây bạn viết phần mềm software xoá logical sector zero để phá hệ điều hành Microsoft Windows, và nếu viết được vào physical sector zero thì phá luôn cả đĩa ổ cứng; nó sẽ không còn là đĩa ổ cứng nữa.

Search engines không search Internet mà search local hard drives của công ty design search engine. Sau khi bạn làm xong mạng của mình và submit (nộp – hay đăng ký) với search engines thì họ sẽ copy keywords hay metawords của website của bạn vào local hard disks và khi có ai search họ sẽ search những chữ đó và nếu có sự trùng hợp thì cho bạn cái link.

Microsoft search Bing được quảng cáo ầm ĩ nhưng chẳng qua chỉ là bình mới rượu cũ. Bình mới là Bing. Khả năng tìm dữ liệu ở Internet vẫn như cũ là rượu cũ.

Các bạn có thể dùng những phần mềm Microsoft đã làm sẵn (tôi không nói compilers) để viết những phần mềm khác cho đĩa ổ cứng, DVD, v..v….

Các hãng chế phần mềm muốn software của mình báo khách hàng update mỗi khi có sản phẩm (version) mới thì phải dùng FlexConnect service. Service này rất đắt tiền.

Có những phần mềm, web services rất tốt mà chẳng ai dòm ngó tới như e-mail providers 6zap, Mail, Gawab và GMX. Vấn đề quảng cáo và tin cậy bước đầu của người tiêu thụ (consumers) rất quan trọng. Người ta xài quen Yahoo, Google email Gmail hoặc Hotmail xong ghiền luôn, chẳng cần đi đâu nữa cả.

Bạn nào dùng Gmail có thể tự động forward những e-mails người khác gởi cho mình đến một địa chỉ e-mail khác (e-mail address) bằng cách sau khi sign-in Gmail nhấp vào Settings ở phía bên phải góc trên của màn hình xong nhấp vào Forwarding and POP/IMAP; xong rồi chọn “Forward a copy of incoming mail to” và đánh địa chỉ e-mail khác vào ô kế; xong nhấp vào Save Settings. Gmail làm như vậy để tiện cho bạn. Ai gởi e-mail cho bạn ở Gmail address bạn đều nhận (access ) được ở một địa chỉ khác. Khi Gmail bị down (trở ngại – hay sự cố) thì bạn đọc e-mail ở địa chỉ nó forward tới. Ngoài ra bạn cũng có thể access Gmail dùng Microsoft Outlook, MacIntosh Mail hay là bất cứ e-mail program nào khác.

Nhiều phần mềm được viết để check dongle gắn vào ports trước khi chạy. Khách hàng khi mua những phần mềm này thì có luôn dongle. Mục đích là để khách hàng không copy lậu để xài. Phần lớn những phần mềm này rất đắt tiền.

FireFox Mozilla có thể mở nhiều websites cùng một lúc.

Khi không biết key nào để enter setup của motherboard CMOS bạn có thể thử nhấn tất cả các keys, đặc biệt là những keys bắt đầu bằng F. Thế nào cũng trúng một key để vào setup CMOS.

Các màu khác nhau của computer được “biến chế” (derived) từ ba màu chuẩn là đỏ, xanh lá cây và xanh da trời. Khi người ta nói có cả triệu màu thì màu này khác màu kia chỉ một phần triệu khi least significant bit

của màu khác nhau. Mắt ta không thể thấy được sự khác biệt.

Leave a Reply